Tổng hợp các hành vi vi phạm quy định về thử việc tại Bộ luật Lao động và mức phạt vi phạm tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
|
Quy định về thử việc (tại Bộ luật Lao động số: 45/2019/QH14) |
Mức phạt vi phạm đối với người sử dụng lao động (tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc (Theo điều 25 của Bộ luật Lao động) |
Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Theo điểm a, khoản 2, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. (Theo điều 25 của Bộ luật Lao động) |
Thử việc quá thời gian quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Theo điểm b, khoản 2, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. (Theo điều 26 của Bộ luật Lao động) |
Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Theo điểm c, khoản 2, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. (Theo khoản 3, điều 24 của Bộ luật Lao động) |
Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Theo điểm a, khoản 1, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. (Theo khoản 1, điều 27 của Bộ luật Lao động) |
Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Theo điểm b, khoản 1, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
|
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. (Theo khoản 1, điều 27 của Bộ luật Lao động) |
Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Theo điểm d, khoản 2, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP) |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Theo khoản 3, điều 10 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì:
+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều 10 của nghị định 12/2022/NĐ-CP;
+ Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 của nghị định 12/2022/NĐCP.
—————————————————————————————-
Công ty HMATC lưu ý với các bạn về mức phạt và nguyên tắc áp dụng xử phạt vi phạm như sau:
Theo điều 6 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì:
Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại
Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp;
đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;
e) Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam;
g) Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
h) Tổ chức phi chính phủ;
i) Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;
k) Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa – xã hội.
Mà Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc thuộc vào chương II của Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Nên mức phạt bên trên là mức phạt dành cho người sử dụng lao động là cá nhân, còn đối với người sử dụng lao động là tổ chức (như doanh nghiệp,…) thì mức phạt phải gấp 2 lần mức phạt bên trên

