Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó…. Chứng từ được dùng để thanh toán cho người lao động thuê ngoài.
+ Đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC thì bảng thanh toán tiền thuê ngoài có số hiệu là Mẫu số 04 – LĐTL
+ Còn đối với Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thì bảng thanh toán tiền thuê ngoài đều có tên mẫu là: Mẫu số 07 – LĐTL
Dưới đây, HMATC xin được cung cấp các mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo từng Thông tư để các bạn tham khảo:
1. Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2026 trở đi, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI Số: ………….
Họ và tên người thuê: ……………………………………………………….. Bộ phận (hoặc địa chỉ): ……………………………………………… Đã thuê những công việc sau để: ………. tại địa điểm ………. từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…. Đề nghị ……….. cho thanh toán số tiền: ……………………………………………… Số tiền (Viết bằng chữ): ………………………………………………………… (Kèm theo… chứng từ kế toán khác)
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán. |
Cách lập bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Chứng từ này do người thuê lao động lập.
Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,…).
Ghi rỗ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số CCCD/Căn cước/MST TNCN của người được thuê.
Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.
Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.
Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.
Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.
Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có).
Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế. (Cột 5 = Cột 3 – Cột 4)
Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền (nếu nhận bằng tiền mặt).
2. Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, từ ngày 01/01/2026 trở đi thì dùng mẫu của Thông tư 99/2025/TT-BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI Họ và tên người thuê:………………………………………………………… Bộ phận (hoặc địa chỉ):……………………………………………. Đã thuê những công việc sau để: ……………. tại địa điểm ………………. từ ngày…/…/… đến ngày…/…/….
Đề nghị…………… cho thanh toán số tiền:……………………………………………. Số tiền (Viết bằng chữ):…………………………………………………….. (Kèm theo … chứng từ kế toán khác)
|
3. Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI Họ và tên người thuê: ………………………………………………….. Bộ phận (hoặc địa chỉ):…………………………………………. Đã thuê những công việc sau để: ………… tại địa điểm………… từ ngày…./…./…. đến ngày…./…./….
Đề nghị ……………… cho thanh toán số tiền: ……………………………… Số tiền (Viết bằng chữ): ……………………………………………. (Kèm theo … chứng từ kế toán khác)
|
Cách lập bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133 và Thông tư 200
Theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Phụ lục 3 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phương pháp lập và trách nhiệm lập bảng thanh toán tiền thuê ngoài như sau:
Chứng từ này do người thuê lao động lập.
Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,…).
Ghi rõ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số chứng minh thư của người được thuê.
Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.
Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.
Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.
Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.
Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo qui định của Luật thuế (nếu có).
Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế.
(Cột 5 = cột 3 – cột 4)
Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền.


