Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Cụ thể như sau:
1. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
(Theo điều 6 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15)
2. Cách xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo điều 7 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì công thức để xác định thu nhập tính thuế TNDN như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | – | ( | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định | ) |
Trong đó:
2.1. Thu nhập chịu thuế được xác định bằng công thức sau:
| Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | – | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Trong đó:
+ Doanh thu: Được xác định theo quy định tại điều 8 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
+ Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Được xác định theo quy định tại điều 9 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
+ Còn các khoản thu nhập khác thì Được xác định theo quy định tại khoản 2 điều 3 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và hướng dẫn bởi khoản 3, Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Lưu ý:
1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
2.2. Thu nhập được miễn thuế
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN đang được quy định tại điều 4 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
2.3. Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Theo điều 16 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định như sau:
Điều 16. Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chính phủ đang quy định chi tiết về việc xác định lỗ và chuyển lỗ tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
4. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách sau khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định mà có lỗ thì số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ và quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại điều 10 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
| Mức doanh thu | Thuế suất áp dụng |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không qu á 03 tỷ đồng. | Thuế suất 15% |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 03 tỷ đồng đến không qu á 50 tỷ đồng | Thuế suất 17% |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 50 tỷ đồng. | Thuế suất 20% |
Ngoài ra, Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Cách xác định tổng doanh thu:
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
4. Quy định về việc tính thuế thuế TNDN tạm tính quý:
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) Và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
– Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý.
Lưu ý: Hiện nay, doanh nghiệp không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý nữa. Doanh nghiệp chỉ cần “ước tính” số thuế TNDN tạm nộp theo quý thôi. Nếu việc tạm tính ra số thuế TNDN phải nộp thì thực hiện nộp số thuế đó về NSNN
Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý:
Căn cứ theo Điều 55 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Như vậy:
– Hàng quý DN căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh để tự tính số thuế TNDN tạm nộp quý, hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
5. Ví dụ Cách tính thuế TNDN tạm tính quý và cuối năm:
| TẠM TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP | |||||
| QUÝ 1 NĂM 2026 | |||||
|
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng |
|||||
| STT | Chỉ tiêu | Tài khoản | Số phát sinh trong kỳ | Số tiền | |
| ∑ PS Bên Nợ | ∑ PS Bên Có | ||||
| I | DOANH THU (I = A -B + C) | 5.135.000.000 | |||
| A | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10.000.000 | 5.210.000.000 | 5.200.000.000 | |
| B | Các khoản giảm trừ doanh thu | 83.000.000 | |||
| 01 | Chiết khấu thương mại | 5211 | 65.000.000 | 0 | 65.000.000 |
| 02 | Hàng bán bị trả lại | 5212 | 15.000.000 | 0 | 15.000.000 |
| 03 | Giảm giá hàng bán | 5213 | 3.000.000 | 0 | 3.000.000 |
| C | Thu nhập khác | 18.000.000 | |||
| 01 | Doanh thu hoạt động tài chính | 515 | 0 | 3.000.000 | 3.000.000 |
| 02 | Thu nhập khác | 711 | 0 | 15.000.000 | 15.000.000 |
| II | CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (II = D – E) | 4.694.500.000 | |||
| D | Tổng Chi phí kế toán | 4.702.500.000 | |||
| 01 | Chi phí giá vốn hàng bán | 632 | 2.800.000.000 | 0 | 2.800.000.000 |
| 02 | Chi phí tài chính | 635 | 500.000 | 0 | 500.000 |
| 03 | Chi phí Bán hàng | 641 | 690.000.000 | 0 | 690.000.000 |
| 04 | Chi phí Quản lý Doanh nghiệp | 642 | 1.200.000.000 | 0 | 1.200.000.000 |
| 05 | Chi phí khác | 811 | 12.000.000 | 0 | 12.000.000 |
| E | Tổng chi phí không được trừ | CPKĐT | 8.000.000 | ||
| III | THU NHẬP CHỊU THUẾ (III = I – II) | 440.500.000 | |||
| IV | THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ | 0 | |||
| V | SỐ LỖ KỲ TRƯỚC ĐƯỢC CHUYỂN | 5.000.000 | |||
| VI | THU NHẬP TÍNH THUẾ (VI = III – IV – V) | 440.500.000 | |||
| VII | THUẾ SUẤT THUẾ TNDN | 17% | |||
| VIII | SỐ THUẾ TNDN PHẢI NỘP KỲ NÀY | 74.885.000 | |||
Thông tin bổ sung như sau:
+ Năm 2025: Lỗ 5.000.000
+ Trong quý 1/2026: có phát sinh khoản phạt vi phạm luật thuế là: 8.000.000đ
+ Công ty HMATC có tổng doanh thu năm trước liền kề (năm 2025) là 6 tỷ đồng => Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 áp dụng là 17%
Chú ý: Khoản chi phí KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN -> Các bạn vẫn phải hạch toán đúng vào Tài khoản kế toán và kết chuyển như bình thường (Vì đây là chi phí kế toán).
-> Còn việc Không được trừ thì các bạn có thể lập 1 bảng Excel để theo dõi bên ngoài (hiện tại có 1 số phần mềm kế toán có chức năng theo dõi khoản Chi phí không được trừ này nhé):
– Khi lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN cuối năm thì sẽ nhập vào Chỉ tiêu B4.
– Còn khi tạm tính thuế TNDN Qúy thì dựa vào bảng Excel đó để trừ đi khi tính thuế TNDN như ví dụ trên nhé
Chú ý Khi tính thuế TNDN tạm nộp quý:
Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
“b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước”
Như vậy:
– Hàng quý DN sẽ tự tính số tiền thuế TNDN tạm nộp quý để nộp cho Cơ quan Thuế
-> Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
– Tổng số thuế TNDN tạm nộp 4 quý Không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu thì phải nộp tiền chậm nộp.
Ví dụ thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 2/2026 chậm nhất là ngày 30/07/2026

