Mẫu thang bảng lương năm 2026 mới nhất: Mẫu hệ thống thang bảng lương của Công ty Cổ phần, TNHH.
1. Hệ thống thang bảng lương áp dụng cho Doanh nghiệp:
Theo Điều 93 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 quy định:
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Như vậy:
– Từ ngày 1/1/2021 Không cần phải nộp thang bảng lương cho Phòng LĐTBXH nữa (áp dụng cho tất cả DN và không bị giới hạn dưới 10 lao động như trước)
– Doanh nghiệp chỉ cần xây dựng thang bảng lương => Công bố công khai tại nơi làm việc, rồi lưu tại Doanh nghiệp và giải trình khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.
– Nếu là Doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động => Thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động.
——————————————————————————————————
Dưới đây HMATC xin chia sẻ Mẫu hệ thống thang bảng lương Doanh nghiệp để các bạn tham khảo nhé:
———————————————————————————————————-
| Tên đơn vị: Ngành nghề: Địa chỉ: Mã số thuế: |
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026 |
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng: 5.500.000 đồng/tháng.
II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
| NHÓM CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC | Bậc Lương | ||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | |
| 1. Giám đốc công ty | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 2. Phó giám đốc | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 3. Kế Toán Trưởng | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 4. Kế Toán Viên | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 5. Nhân Viên Kinh Doanh | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 6. Nhân viên văn phòng | |||||||
| Mức Lương | |||||||
| 7. Nhân viên bảo vệ | |||||||
| Mức Lương | |||||||
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026
Người đại diện pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
———————————————————————————————-
Chú ý: Khi xây dựng thang bảng lương:
– Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng (Mức lương tối thiều vùng năm 2026)
– Không bắt buộc bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%, Doanh nghiệp được tự quyết định mức chênh lệch giữa các bậc lương
+ Trước đây theo Nghị định 49/2013/ND-CP thì quy định: Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
+ Nhưng hiện tại Nghị định 49 này đã được thay thế bằng Nghị định 145/2020/NĐ-CP -> Và trong Nghị định 145 thì lại không quy định về khoảng cách giữa các bậc lương nữa.
——————————————————————————————–

