Theo Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT, các chức danh nhà giáo được xác định tương đương được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư; trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng một nhóm được xác định là các chức danh tương đương.

Cụ thể, danh mục các chức danh nhà giáo được xác định tương đương theo Phụ lục như sau:
| Nhóm | Loại viên chức | Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT | Dự bị ĐH | GDTX | Sơ cấp | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | A3 (A3.1) | Giảng viên cao cấp | Giảng viên cao cấp | ||||||||
| Nhóm II | A2 (A2.1) | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng II | Giảng viên chính | Giảng viên chính | ||
| Nhóm III | A2 (A2.2) | Hạng I | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng I | |||
| Nhóm IV | A1 | Hạng II | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng II | Hạng III | Giảng viên | Giảng viên |
| Nhóm V | A0 | Hạng III | Hạng III | Giảng viên |
Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo được thực hiện trên cơ sở chức danh và hạng chức danh, đồng thời phải bảo đảm tương đương về trình độ đào tạo hoặc mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.
Theo Điều 4 Thông tư, khi các vị trí việc làm khác được chuyển sang chức danh nhà giáo thì việc xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng sẽ căn cứ quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật có liên quan; các cơ sở giáo dục ngoài công lập được vận dụng các quy định này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo.
Như vậy, từ ngày 15/4/2026, việc xác định tương đương chức danh nhà giáo được thực hiện theo danh mục và phân nhóm cụ thể tại Phụ lục Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT, trong đó các chức danh trong cùng nhóm được xác định là tương đương để làm căn cứ bổ nhiệm theo vị trí việc làm mới.
