Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386).
+ Đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC thì Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương có số hiệu là Mẫu số 08 – LĐTL
+ Còn đối với Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thì Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương đều có tên mẫu là: Mẫu số 11 – LĐTL
Cụ thể Bảng phân bổ tiền lương, BHXH theo từng Thông tư như sau:
1. Mẫu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2026 trở đi, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán. |
2. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo thông tư 200 (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, từ ngày 01/01/2026 trở đi thì dùng mẫu của Thông tư 99/2025/TT-BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
|
3. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo thông tư 133
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
|
4. Cách lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
– Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ này gồm có các cột dọc ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382,3383,3384, 3386), các dòng ngang phản ánh tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn tính cho các đối tượng sử dụng lao động.
– Cơ sở lập:
+ Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ… kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc có TK 335.
+ Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, bảo hiểm y tế, BHTN, kinh phí công đoàn để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386).
Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký- Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị (như Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái TK 334, 338…), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.




