Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.
+ Đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC thì bảng thanh toán tiền lương có số hiệu là Mẫu số 01 – LĐTL
+ Còn đối với Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thì bảng thanh toán tiền lương đều có tên mẫu là: Mẫu số 02 – LĐTL
Cụ thể Bảng thanh toán tiền lương theo từng thông tư như sau:
1. Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2026 trở đi, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng …… năm ……
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………………………………………………..
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán. |
Cách lập bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 99:
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các tài liệu khác có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.
Cột 1,2: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ, hệ số lương của người lao động.
Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.
Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.
Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởng các loại % lương.
Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.
Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thường.
Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.
Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.
Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.
Cột 17: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.
Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II (nếu chi bằng tiền mặt).
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, người phụ trách tính lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán làm căn cứ để thanh toán lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.
2. Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, từ ngày 01/01/2026 trở đi thì dùng mẫu của Thông tư 99/2025/TT-BTC)
Số:…………… BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng……….năm………..
Tổng số tiền (viết bằng chữ):………………………………………………………………………..
|
3. Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Số:………….. BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tổng số tiền (viết bằng chữ):………………………………………………………………
|
3. Cách lập bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 200 và Thông tư 133
Theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Phụ lục 3 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phương pháp lập và trách nhiệm lập bảng thanh toán tiền lương như sau:
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như:
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…
+ Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.
+ Cột 1,2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động.
+ Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.
+ Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.
+ Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởng các loại % lương.
+ Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.
+ Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng.
+ Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.
+ Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.
+ Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.
+ Cột 17,18: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.
+ Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II.
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.
HMATC lưu ý với các bạn như sau:
Mẫu bảng thanh toán tiền lương được ban hành kèm theo thông tư 200 và thông tư 133: là mẫu chứng từ hướng dẫn (không phải là mẫu bắt buộc)
=> Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu Mẫu bảng thanh toán tiền lương phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.



