Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?

Theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?

Có bao nhiêu loại hình công đoàn cơ sở?

Căn cứ vào Mục 12.1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy định các loại hình công đoàn cơ sở như sau:

– Công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, đơn vị của Nhà nước, bao gồm:

+ Cơ quan nhà nước từ trung ương đến cấp xã.

+ Cơ quan chuyên trách của đảng các cấp, hội đồng nhân dân các cấp.

+ Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội các cấp.

+ Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp các cấp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp các cấp.

+ Đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội các cấp.

– Công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sự nghiệp ngoài công lập do các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc liên doanh giữa các tổ chức với nước ngoài thành lập, không năm trong khu vực nhà nước, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

– Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được thành lập ở một hoặc một số doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty tư nhân, tổng công ty, tập đoàn kinh tế tư nhân, doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các loại hình doanh nghiệp khác.

– Công đoàn cơ sở hợp tác xã được thành lập ở một hoặc một số hợp tác xã (bao gồm cả các tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã) của Nhà nước và ngoài Nhà nước hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023 hiện hành của Việt Nam.

Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?

Căn cứ vào Mục 13.1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 hướng dẫn thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như sau:

Bước 1: Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở

– Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).

– Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

– Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Bước 2: Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở

-Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

+ Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;

+ Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;

+ Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;

+ Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).

– Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.

– Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

+ Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).

+ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

+ Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.

+ Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.

+ Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).

+ Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.

+ Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.

+ Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.

– Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 9.4 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024.

– Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động tổ chức lấy phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cấp cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.

– Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.

– Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

Bước 3: Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở sau đại hội thành lập

– Tổ chức họp ban chấp hành công đoàn trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận. Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn, hỗ trợ.

– Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

+ Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+ Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

+ Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

– Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Bước 4: Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở

– Cử cán bộ tiếp cận người lao động tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tư vấn, giúp đỡ, tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở, hỗ trợ lập ban vận động.

– Trường hợp người lao động tự tổ chức nhiều ban vận động trong một đơn vị sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ người lao động liên kết thành một ban vận động, cử người làm trưởng ban vận động.

– Hướng dẫn, hỗ trợ ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, tổ chức hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất (khi có yêu cầu).

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:

+ Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.

+ Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:

++ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.

++ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).

Điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam là gì?

Căn cứ vào Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 về Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam

1. Đối tượng kết nạp

a) Người lao động là công dân Việt Nam làm công hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định; người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

2. Điều kiện gia nhập

a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;

b) Tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

c) Tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam;

d) Không là thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

3. Khuyến khích người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia các hình thức tập hợp do Công đoàn Việt Nam tổ chức.

4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Như vậy, điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam là:

– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;

– Tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

– Tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam;

– Không là thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

Để lại một bình luận

0978.335.393