Từ 15/06/2026, Doanh nghiệp có sử dụng lao động không thành lập công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn theo Nghị định 105 có đúng không?
Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026. Theo đó, cụ thể thông tin “Từ 15/06/2026, Doanh nghiệp có sử dụng lao động không thành lập công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn theo Nghị định 105 có đúng không?” như sau:
Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.
2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Trước đây, căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2012 cũng quy định như sau:
|
“Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn 1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.” |
Theo các quy định trên, trước đây và hiện nay việc thành lập công đoàn đều dựa trên cơ sở tự nguyện, vì vậy công ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn.
Đồng thời, theo quy định tại Chương II, III Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định định về phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng nêu rõ không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn.
Mặt khác, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay) có quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
…
Quy định trước đây, về đối tượng đóng kinh phí công đoàn tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP như sau:
|
“Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.” |
Theo đó dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định:
|
“…2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động…” |
Như vậy, căn cứ các quy định trên, việc doanh nghiệp có sử dụng lao động phải đóng kinh phí công đoàn 2% dù chưa thành lập công đoàn cơ sở đã được quy định và áp dụng từ trước.
Do đó, thông tin “Từ 15/06/2026, doanh nghiệp có sử dụng lao động không thành lập công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn theo Nghị định 105” là chưa chính xác, vì đây không phải quy định mới phát sinh từ Nghị định 105/2026/NĐ-CP mà chỉ là nội dung tiếp tục được hướng dẫn và áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
>> Xem thêm nội dung hướng dẫn doanh nghiệp dù có thành lập công đoàn hay không thành lập thì bắt buộc vẫn phải nộp kinh phí công đoàn như sau:
|
Theo quy định thì không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn. Tuy nhiên, doanh nghiệp dù có thành lập công đoàn hay không thành lập thì bắt buộc vẫn phải nộp kinh phí công đoàn về cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ở các cơ sở tỉnh thành phố với mức kinh phí là 2% nhân với quỹ lương đóng BHXH theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025. Nếu trường hợp doanh nghiệp có thành lập công đoàn thì ngoài kinh phí công đoàn 2%, doanh nghiệp sẽ thu thêm đoàn phí của các đoàn viên trong doanh nghiệp với mức 0,5% nhân với tiền lương đóng BHXH theo Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025. Như vậy, “nhiều người lao động có thể thắc mắc rằng thành lập công đoàn làm gì để phải tốn thêm đoàn phí công đoàn?” Đối với vấn đề này thì trên tinh thần pháp luật quy định không phải như vậy. Vì nếu thành lập công đoàn thì doanh nghiệp và người lao động sẽ có thêm một số quyền lợi như sẽ được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp ngược lại một nguồn kinh phí để hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, những chính sách phúc lợi cho người lao động nhiều hơn. Với quy định kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Số tiền kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được xác định như sau: Số tiền kinh phí công đoàn phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp = (Tổng số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp thực đóng theo quỹ tiền lương của người lao động (đối với thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp) thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định / Tổng số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp thực đóng theo quỹ tiền lương của toàn bộ người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định) X Số tiền kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở Xem thêm chi tiết tại Điều 15 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phân phối kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Đồng thời, Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định chi tiết về vấn đề nộp kinh phí công đoàn và đoàn phí về cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại Điều 4 với hạn chót theo từng trường hợp cụ thể: – Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. – Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp nên liên quan với Liên đoàn Lao động của tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tại các cơ sở mà quản lý doanh nghiệp (đăng ký trụ sở chính) hỏi rõ cách thức đóng, tài khoản nào để nhận tiền để nộp cho đúng quy định pháp luật vì hiện nay cơ cấu chỉ còn 34 tỉnh thành phố nên khả năng cao sẽ thay đổi số tài khoản nhận tiền dẫn đến dễ nộp sai. |
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
…
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
…
Theo đó, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:
– Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.
– Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.
Khoản đóng BHXH bắt buộc được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
…
Như vậy, khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

